Quy hoạch giao thông BR-VT mở rộng kết nối, thúc đẩy phát triển đang là trọng tâm chiến lược của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hướng tới xây dựng một hệ thống giao thông hiện đại và đồng bộ. Việc đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng giao thông không chỉ giúp mở rộng kết nối với các khu vực kinh tế trọng điểm mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết về quy hoạch giao thông BR-VT, đánh giá tiềm năng và tác động của nó đến sự phát triển của tỉnh.
Xây dựng mạng lưới đường bộ kết nối toàn diện

Quy hoạch đường bộ của tỉnh tập trung vào việc nâng cấp và mở rộng mạng lưới đường bộ hiện có, đồng thời xây dựng mới các tuyến đường quan trọng, nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng.
- Mạng lưới đường bộ quốc gia: BR-VT sẽ tập trung phát triển các tuyến cao tốc trọng điểm như Biên Hòa – Vũng Tàu, đường Vành đai 4 TP.HCM, và các quốc lộ huyết mạch như Quốc lộ 51, 51C, 55, 56. Quy mô của các tuyến đường này sẽ tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Tuyến tránh đô thị: Nhằm giảm tải cho các khu vực đô thị, tỉnh sẽ xây dựng các tuyến quốc lộ tránh đô thị, bao gồm tuyến tránh Quốc lộ 51 qua TP. Bà Rịa và tuyến tránh Quốc lộ 55 qua thị trấn Phước Bửu và thị trấn Đất Đỏ.
- Đường tỉnh, huyện, đô thị và nông thôn: Hệ thống đường giao thông cấp tỉnh, huyện, đô thị và nông thôn cũng được chú trọng đầu tư, đảm bảo kết nối thuận tiện đến các khu vực sản xuất, dịch vụ, đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Đường phục vụ PCCC và cứu nạn cứu hộ: Quy hoạch cũng đề cập đến việc xây dựng hệ thống giao thông chuyên dụng, đảm bảo đủ rộng và tải trọng để xe chuyên dụng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có thể tiếp cận nhanh chóng khi cần thiết.
Phát triển Cái Mép – Thị Vải thành cảng trung chuyển quốc tế

BR-VT sở hữu lợi thế về vị trí địa lý, là cửa ngõ ra biển quan trọng của khu vực Đông Nam Bộ. Vì vậy, quy hoạch cảng biển được xác định là một trong những trọng tâm phát triển của tỉnh.
- Cảng biển đặc biệt quốc gia: BR-VT sẽ phát triển hệ thống cảng biển thành cảng đặc biệt quốc gia, với quy mô và chức năng đáp ứng nhu cầu vận tải biển trong nước và quốc tế.
- Hệ thống cảng biển đa dạng: Quy hoạch bao gồm các khu bến Cái Mép, Thị Vải, Sao Mai – Bến Đình, Bến cảng khách quốc tế Vũng Tàu, Long Sơn, sông Dinh, Côn Đảo và các bến cảng dầu khí ngoài khơi, đáp ứng đa dạng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách.
- Cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép – Thị Vải: Tỉnh đặt mục tiêu phát triển Cảng cửa ngõ quốc tế Cái Mép – Thị Vải thành cảng trung chuyển quốc tế lớn, có tầm cỡ khu vực và quốc tế. Việc phát triển cảng biển sẽ tuân thủ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 và Quy hoạch chi tiết vùng đất vùng nước cảng biển BR-VT.
Tăng cường năng lực logistics của hệ thống cảng cạn
Phát triển hệ thống cảng cạn là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển logistics của tỉnh, nhằm tăng cường khả năng kết nối và vận chuyển hàng hóa. Hệ thống cảng cạn sẽ giúp tăng năng lực thông qua hàng hóa của hệ thống cảng biển BR-VT.
Quy hoạch chú trọng việc kết nối với các cụm cảng cạn trong hành lang vận tải TP.HCM – Vũng Tàu. Các cụm cảng cạn trọng điểm bao gồm Mỹ Xuân, Phú Mỹ – Phước Hòa, Phú Mỹ (KCN Phú Mỹ III) và Phước Hòa (cảng cạn Cái Mép). Việc phát triển cảng cạn sẽ tuân theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
Đường thủy nội địa và kết nối vùng
BR-VT cũng chú trọng phát triển hệ thống đường thủy nội địa và tăng cường kết nối với các vùng kinh tế trọng điểm. Đường thủy nội địa phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quốc gia và địa phương, bao gồm hệ thống sông, rạch và các cảng, bến thủy nội địa, phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách. Đặc biệt, quy hoạch hệ thống bến chuyên dùng phục vụ du lịch tại Côn Đảo.

Tỉnh tập trung kết nối với Vùng Đông Nam Bộ và các địa phương lân cận thông qua các tuyến giao thông đối ngoại, nhằm thúc đẩy liên kết vùng và đưa BR-VT trở thành cửa ngõ quan trọng của vùng và quốc gia. Hệ thống hạ tầng giao thông đa phương thức sẽ kết nối các đô thị và khu vực phát triển trong tỉnh, đồng thời đảm bảo kết nối với các hành lang kinh tế quốc gia và vùng.
Phương án phát triển mạng lưới giao thông đường bộ
STT | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Quy mô quy hoạch tối thiểu (cấp/làn xe) | |
Thời kỳ 2021- 2030 | Tầm nhìn đến 2050 | ||||
I | Các tuyến hiện hữu | ||||
1 | ĐT.991 (Đường Mỹ Xuân-Ngãi Giao-Bình Châu) | ĐT.995 | Ranh Bình Thuận | ||
– Đoạn 1 | ĐT.995 | ĐT.996 | III, 4 làn xe | III, 8 làn xe | |
– Đoạn 2 | ĐT.996 | Ranh Bình Thuận | III, 4 làn xe | III, 6 làn xe | |
2 | ĐT.992 (Đường Phước Hòa – Đá Bạc – Bông Trang) | ĐT.995 | ĐT.994 | ||
– Đoạn 1 | ĐT.995 | Quốc lộ 51 | III, 4 làn xe | III, 6 làn xe + đường gom | |
– Đoạn 2 | Quốc lộ 51 | Cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu | III, 6 làn xe + đường gom | III, 6 làn xe + đường gom | |
– Đoạn 3 | Cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu | ĐT.997 | III, 6 làn xe | III, 8 làn xe | |
– Đoạn 4 | ĐT.997 | ĐT.994 | III, 4 làn xe | III, 6 làn xe | |
3 | ĐT.993 (Đường Hòa Long – Long Tân – Phước Tân) | ĐT.994B | ĐT.998 | III, 4 làn xe | III, 6 làn xe |
4 | ĐT.994 (Đường ven biển Vũng Tàu – Bình Châu) | ĐT.992 | Quốc lộ 55 | III, 6 làn xe | III, 6 làn xe |
5 | ĐT.995 (Đường liên cảng Cái Mép – Thị Vải) | Cảng Cái Mép | Ranh tỉnh Đồng Nai | III, 6 làn xe | III, 10 làn xe |
6 | ĐT.995B (Đường Bà Rịa – Châu Pha – Hắc Dịch) | Quốc lộ 51 | Quốc lộ 51C | III, 6 làn xe | III, 6 làn xe |
7 | ĐT.996 (Tỉnh lộ 765) | ĐT.994 | Ranh tỉnh Đồng Nai | III, 4 làn xe | III, 6 làn xe |
8 | ĐT.996B (Tỉnh lộ 44A) | Quốc lộ 55 | ĐT.994 | III, 6 làn xe | III, 6 làn xe |
9 | ĐT.996C (Tỉnh lộ 44B) | Ngã ba Bàu Ông Dân | ĐT.994 | III, 6 làn xe | III, 6 làn xe |
10 | ĐT.997 (Tỉnh lộ 992C) | ĐT.994 | ĐT.991 | III, 4 làn xe | III, 6 làn xe |
11 | ĐT.998 (Tỉnh lộ 328) | ĐT.994 | Ranh tỉnh Đồng Nai | III, 4 làn xe | III, 6 làn xe |
12 | ĐT.999 (Tỉnh lộ 329) | Quốc lộ 55 | Quốc lộ 51C | III, 4 làn xe | III, 4 làn xe |
II | Các tuyến quy hoạch | ||||
1 | ĐT.992B (đường Phước Hòa – Cái Mép) | ĐT.995 | ĐT.992 | III, 4 làn xe | III, 6 làn xe |
2 | ĐT.992C (đường 965) | ĐT.995 | Vành đai 4 TP.HCM | III, 6 làn xe | III, 8 làn xe |
3 | ĐT.994B (đường trục chính Bà Rịa – Vũng Tàu) | Quốc lộ 56 | Đường Lê Hồng Phong | ||
– Đoạn 1 | Quốc lộ 56 | Quốc lộ 55 | Cao tốc đô thị, 4 làn xe | Cao tốc đô thị, 4 làn xe | |
– Đoạn 2 | Quốc lộ 55 | ĐT.994 | Cao tốc đô thị, 4 làn xe + đường song hành | Cao tốc đô thị, 4 làn xe + đường song hành | |
– Đoạn 3 | ĐT.994 | Đường Lê Hồng Phong | III, 6-10 làn xe | III, 6-10 làn xe | |
4 | ĐT.994C (đoạn Quốc lộ 51 chuyển thành đường tỉnh) | Quốc lộ 55 | Đường Lê Hồng Phong | III, 6-10 làn xe | III, 6-10 làn xe |
5 | ĐT.994D (Đường 30/4) | ĐT.994B | Nguyễn An Ninh | III, 4-6 làn xe | III, 4-6 làn xe |
6 | ĐT.994E (đường Hoàng Sa) | Quốc lộ.51 | ĐT.994 | III, 6 làn xe | III, 8 làn xe |
7 | ĐT.995C (Nghĩa Thành – Cù Bị) | ĐT.996D | Ranh tỉnh Đồng Nai | III, 2 làn xe | III, 4 làn xe |
8 | ĐT.996D (Châu Đức-Long Điền) | Quốc lộ 56 | ĐT.966B | III, 4 làn xe | III, 6 làn xe |
9 | ĐT.999B (Hồ Cốc – Hòa Hiệp) | ĐT.994 | ĐT.999 | III, 4 làn xe | III, 4 làn xe |
10 | Đường vòng huyện Côn Đảo | Huyện Côn Đảo | Huyện Côn Đảo | IV miền núi, 2 làn xe | IV miền núi, 2 làn xe |
Quy hoạch giao thông BR-VT mở rộng kết nối, thúc đẩy phát triển được kỳ vọng sẽ tạo nên bước đột phá cho kinh tế – xã hội của tỉnh. Việc hoàn thiện hệ thống giao thông sẽ giúp BR-VT thu hút đầu tư, tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Với những nỗ lực đầu tư và quy hoạch bài bản, BR-VT đang từng bước khẳng định vị thế là một trung tâm kinh tế biển quan trọng của cả nước và khu vực.